TH TẠP HÓA XÂY DỰNG Tài liệu kỹ thuật • Phần mềm • Công cụ cho kỹ sư xây dựng
Tài liệu xây dựng thực chiến

TCVN 8859:2023 – LỚP MÓNG CẤP PHỐI ĐÁ DĂM TRONG KẾT CẤU ÁO ĐƯỜNG

MIỄN PHÍ
Tài liệu tải miễn phí Giữ nguyên nút tải và đếm lượt tải của bài viết gốc.
TẢI FILE NGAY
Lượt tải: 50

3. Nội dung chính của TCVN 8859:2023

3.1. Thuật ngữ, phân loại và phạm vi sử dụng CPĐD

📘 Tiêu chuẩn định nghĩa cấp phối đá dăm (CPĐD) là hỗn hợp cốt liệu đá với thành phần hạt liên tục, ký hiệu CPĐD. Cỡ hạt lớn nhất danh định Dmax được quy ước và nhỏ hơn cỡ hạt lớn nhất tuyệt đối; tại kích cỡ Dmax lượng lọt sàng thường 75–95 %.

📘 Về nguồn gốc và chất lượng vật liệu, CPĐD chia làm 2 loại:

CPĐD loại I (CPĐD-I): nghiền từ đá nguyên khai.

CPĐD loại II (CPĐD-II): nghiền từ đá nguyên khai hoặc sỏi cuội; phần hạt < 2,36 mm có thể là vật liệu tự nhiên không nghiền nhưng ≤ 50 % khối lượng CPĐD. Nếu dùng sỏi cuội, ≥ 75 % số hạt trên sàng 9,5 mm phải có ít nhất hai mặt vỡ.

📘 Theo cỡ hạt lớn nhất danh định, CPĐD-Dmax gồm:

CPĐD-37,5 – Dmax = 37,5 mm
CPĐD-25 – Dmax = 25 mm
CPĐD-19 – Dmax = 19 mm

📘 Phạm vi sử dụng:

CPĐD-I: dùng làm lớp móng trên (hoặc móng dưới nếu hiệu quả kinh tế – kỹ thuật) cho áo đường mềm và cứng.

CPĐD-II: chủ yếu dùng làm lớp móng dưới cho kết cấu có tầng mặt loại A1, hoặc lớp móng trên với tầng mặt loại A2 trở xuống.

✅ Cả CPĐD-I và II đều có thể dùng làm lớp móng dưới áo đường bê tông xi măng. Với tuyến chủ yếu xe có tải trọng trục ≤ 80 kN và tổng số trục quy đổi 80 kN trong thời hạn khai thác ≤ 1×10⁶, cho phép dùng CPĐD-I làm cả lớp móng trên bê tông xi măng.

✅ Về lựa chọn Dmax:

  • CPĐD-37,5: phù hợp lớp móng dưới.

  • CPĐD-25: phù hợp lớp móng trên.

  • CPĐD-19: thích hợp cho bù vênh, tăng cường mặt đường cũ khi nâng cấp, cải tạo.


3.2. Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu CPĐD

📘 Yêu cầu về đá gốc: đá dùng để nghiền CPĐD phải đạt cường độ nén tối thiểu 60 MPa khi dùng cho lớp móng trên và 40 MPa cho lớp móng dưới; không được dùng đá sa thạch, diệp thạch (cát kết, bột kết, sét kết…).

📘 Thành phần hạt:
✅ TCVN 8859:2023 quy định dải cấp phối chi tiết cho từng loại CPĐD-37,5; CPĐD-25; CPĐD-19 theo phần trăm khối lượng lọt qua từng cỡ sàng (50; 37,5; 25; 19; 9,5; 4,75; 2,36; 0,425; 0,075 mm). Điều này giúp khống chế thành phần hạt liên tục, đảm bảo độ chặt và tính ổn định.

📘 Chỉ tiêu cơ lý chính (Bảng 2):

✅ Độ hao mòn Los Angeles (LA):
• CPĐD-I: ≤ 35 %
• CPĐD-II: ≤ 40 %

✅ CBR ngâm nước 96 h tại độ chặt K98 (theo TCVN 12792):
• CPĐD-I: ≥ 100 % (CPĐD-II không yêu cầu chỉ tiêu này).

✅ Giới hạn chảy WL của phần lọt sàng 0,425 mm:
• CPĐD-I: ≤ 25 %
• CPĐD-II: ≤ 35 %

✅ Chỉ số dẻo IP:
• Cả CPĐD-I và II: ≤ 6.

✅ Tích số dẻo PP = IP × % lọt sàng 0,075 mm:
• CPĐD-I: ≤ 45
• CPĐD-II: ≤ 60.

✅ Hàm lượng hạt thoi dẹt:
• CPĐD-I: ≤ 18 %
• CPĐD-II: ≤ 20 %.

Những chỉ tiêu này giúp kiểm soát độ bền, tính dẻo, hàm lượng hạt yếu, đảm bảo lớp móng không bị lún, bong bật trong quá trình khai thác.

📘 Quy định lấy mẫu, khối lượng mẫu, cách trộn – chia mẫu cũng được hướng dẫn chi tiết để đảm bảo tính đại diện cho lô vật liệu. Ví dụ, CPĐD-37,5 yêu cầu khối lượng mẫu tối thiểu 200 kg khi thí nghiệm thành phần hạt.


3.3. Thi công lớp móng CPĐD

📘 Chuẩn bị vật liệu & bãi chứa:
✅ Lựa chọn nguồn vật liệu, đánh giá khả năng đáp ứng chỉ tiêu kỹ thuật và tiến độ cung cấp.
✅ Bãi chứa phải được gia cố, không để ngập nước, không lẫn bùn đất, hạn chế phân tầng.

📘 Chuẩn bị mặt bằng thi công:
✅ Hoàn thành, nghiệm thu lớp nền hoặc lớp móng dưới trước khi rải CPĐD.
✅ Xử lý triệt để các vị trí hư hỏng, bù vênh; khi bù vênh bằng CPĐD, chiều dày tối thiểu phải ≥ 3Dmax.

📘 Thi công thử (test section): bắt buộc thực hiện trước thi công đại trà, khi thay đổi thiết bị chính, nguồn vật liệu hoặc điều kiện lớp dưới. Mục đích để xác định: sơ đồ rải, hệ số lu lèn, chiều dày tối ưu, tổ hợp lu, số lượt lu, quy trình tưới nước…

📘 Yêu cầu về độ ẩm:
✅ Vật liệu phải thi công trong vùng độ ẩm tối ưu Wo ± 2 %; nếu khô phải tưới nước dạng sương, nếu quá ẩm phải hong khô trước khi lu lèn.

📘 Công tác san rải:

✅ Lớp móng trên: ưu tiên dùng máy rải chuyên dụng; khi bất khả kháng mới dùng máy san (sau khi thi công thử).

✅ Lớp móng dưới: khuyến khích dùng máy rải; dùng máy san phải có biện pháp chống phân tầng, đổ vật liệu thành đống với khoảng cách ≤ 10 m, khoảng cách tối ưu được xác định qua thi công thử.

✅ Chiều dày lớp sau lu lèn thường ≈ 15 cm (trường hợp đặc biệt có thể đến 20 cm khi có thiết bị lu hiện đại và đã kiểm chứng qua thí điểm).

✅ Khi không có khuôn đường/đá vỉa, phải rải rộng thêm mỗi bên tối thiểu 25 cm để đảm bảo độ chặt mép.

📘 Công tác lu lèn:

✅ Giai đoạn đầu: dùng lu nhẹ tốc độ ≤ 3 km/h (3–4 lượt).

✅ Giai đoạn chính: dùng lu rung 100–120 kN hoặc lu bánh lốp tải trọng bánh 25–40 kN, lu 12–20 lượt đến khi đạt độ chặt yêu cầu.

✅ Hoàn thiện: lu bánh thép 80–100 kN thêm 2–3 lượt để làm phẳng bề mặt.

✅ Lu từ chỗ thấp lên chỗ cao; đường thẳng lu từ mép vào tim, đường cong lu từ bụng lên lưng.

✅ Tất cả hiện tượng bất thường (rạn nứt, gợn sóng, xô dồn…) phải xử lý trước khi đạt 80 % công lu.

📘 Bảo dưỡng & tưới nhựa thấm bám:

✅ Không cho xe chạy trực tiếp trên CPĐD khi chưa tưới nhựa thấm bám.

✅ Lớp móng trên phải tưới nhựa thấm bám bằng nhựa lỏng MC30/MC70 hoặc nhũ tương nhựa đường (SS-1h, CSS-1h, nhũ tương polime) với định lượng và nhiệt độ theo TCVN 13567-1, 13567-2.

✅ Trường hợp cần đảm bảo giao thông, rắc lớp đá mạt mỏng (cỡ 0,5×0,1 cm) khoảng 10 l/m² và lu nhẹ.


3.4. Kiểm tra, nghiệm thu lớp móng CPĐD

📘 Kiểm tra vật liệu theo từng giai đoạn:

✅ Chấp nhận nguồn vật liệu: tại mỏ/nhà máy, cứ 3000 m³ phải lấy ít nhất 1 mẫu kiểm tra đầy đủ chỉ tiêu.

✅ Kiểm tra tại bãi chứa chân công trình: cứ 1000 m³ lấy 1 mẫu; vật liệu phải đạt yêu cầu trước khi dùng.

📘 Kiểm tra trong quá trình thi công:

✅ Cứ 200 m³ hoặc 1 ca thi công: kiểm tra thành phần hạt, độ ẩm, quan sát phân tầng.

✅ Độ chặt lu lèn K = γc / γcMAX (γcMAX lấy theo Proctor II-D TCVN 12790) phải ≥ 0,98, kiểm tra bằng phương pháp rót cát hoặc tương đương. Cứ 2000 m² kiểm tra độ chặt tại 1 vị trí ngẫu nhiên.

✅ Các yếu tố hình học & độ bằng phẳng (cao độ, chiều dày, bề rộng, độ dốc ngang, khe hở thước 3 m) được kiểm soát theo Bảng 4 – ví dụ, khe hở tối đa cho móng trên là 5 mm, móng dưới 10 mm.

📘 Kiểm tra sau thi công để nghiệm thu hạng mục:

✅ Cứ 7000 m² hoặc 1 km (2 làn xe) kiểm tra độ chặt và chiều dày tại 2–3 vị trí (tùy dùng máy rải hay máy san).

✅ Kiểm tra hình học và độ bằng phẳng với mật độ khoảng 20 % so với giai đoạn thi công (tương đương đo cao độ mỗi 250 m đoạn thẳng, 100 m đoạn cong; kiểm tra thước 3 m mỗi 500 m).


3.5. An toàn lao động & bảo vệ môi trường

🦺 Tiêu chuẩn nhấn mạnh yêu cầu tuân thủ QCVN 18:2021/BXD và các quy chuẩn an toàn khác khi thi công lớp CPĐD: kiểm tra thiết bị, bố trí biển báo, đèn chiếu sáng, trang bị bảo hộ…

🌱 Trong thi công phải tưới nước thường xuyên để kiểm soát bụi không vượt quá giới hạn cho phép, tuân thủ Luật bảo vệ môi trường.


4. Lợi ích khi có file PDF TCVN 8859:2023

Nắm bắt nhanh quy định mới về thiết kế, thi công, nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm – nền tảng của kết cấu áo đường mềm và cứng.

Tra cứu thuận tiện: dễ dàng tìm kiếm theo mục lục, điều khoản, bảng chỉ tiêu khi lập biện pháp thi công, hồ sơ nghiệm thu, nhật ký thi công.

Giảm rủi ro tranh chấp: có căn cứ rõ ràng khi kiểm tra hiện trường, đánh giá chất lượng vật liệu, độ chặt, độ bằng phẳng…

Hỗ trợ đào tạo, giảng dạy cho sinh viên, kỹ sư mới vào nghề trong mảng nền – móng mặt đường.

TCVN 8859:2023 lớp móng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường - thi công và nghiệm thu (xuất bản lần 1)

TCVN 8859:2023 là tiêu chuẩn quốc gia hướng dẫn thi công và nghiệm thu lớp móng cấp phối đá dăm (CPĐD) trong kết cấu áo đường ô tô. Tiêu chuẩn này thay thế bản TCVN 8859:2011, do Viện Khoa học & Công nghệ GTVT biên soạn, Bộ GTVT đề nghị và Bộ KH&CN công bố năm 2023.

📌 Phạm vi áp dụng: quy định yêu cầu về vật liệu, thi công, kiểm tra – nghiệm thu lớp móng CPĐD cho kết cấu áo đường mềm và cứng. Không áp dụng cho cấp phối sỏi tự nhiên, sỏi ong, sỏi đỏ, xỉ lò cao…


Ai nên sở hữu file PDF TCVN 8859:2023?

👷‍♂️ Kỹ sư thiết kế, tư vấn giám sát, nhà thầu thi công công trình giao thông.

🏗️ Ban QLDA, chủ đầu tư cần tham chiếu tiêu chuẩn khi lập, thẩm định hồ sơ kỹ thuật, hồ sơ mời thầu.

🧪 Kỹ sư phòng thí nghiệm, phòng KCS vật liệu giao thông.

🎓 Sinh viên, học viên ngành cầu đường, kỹ thuật hạ tầng muốn nắm vững quy định mới về lớp móng CPĐD.


error: Content is protected !!